Công nghiệp thẩm mỹ

Ai nên chọn chính chương trình đào tạo này?

  • Các nhà quản trị và chủ các tiệm thẩm mỹ, SPA hay trung tâm-fitness;
  • Các doanh nghiệp, có kế hoạch mở cơ sở riêng trong công nghiệp thẩm mỹ;
  • Các nhân viên công nghiệp thẩm mỹ, có kế hoạch phát triển tiếp công danh quản lý trong lĩnh vực này;
  • Các nhân viên các lĩnh vực khác, có kế hoạch chuyển sang chức vụ lãnh đạo công nghiệp thẩm mỹ.

Tại sao nên chọn chính chương trình đào tạo này?

Mục tiêu ưu tiên của chương trình đào tạo này — đào tạo các kỹ năng chuyên môn hóa về quản lý các cơ sỏ loại như, tiệm thẩm mỹ, SPA hay trung tâm-fitness, cũng như lập kế hoạch và thực hiện hoạt động của chúng. Nếu bạn muốn phát triển kinh doanh của mình và công danh quản lý chính trong công nghiệp thẩm mỹ, thì chỉ có việc đào tạo theo chương trình “Quản trị trong công nghiệp thẩm mỹ” có thể giúp bạn đạt được mục tiêu của mình bằng con đường ngắn nhất, tạo khả năng:

  • Các kiến thức và kỹ năng vô vàn để quản lý hiệu quả tiệm thẩm mỹ, trung tâm-fitness, hay SPA;
  • Khuyến nghị khai trương và phát triển cơ sở riêng trong công nghiệp thẩm mỹ từ các nhà tư vấn đầu ngành về phát triển kinh doanh trong lĩnh vực này và các chuyên gia với kinh nghiệm lâu năm quản lý thành đạt;
  • Việc giúp đỡ cá nhân trong việc thành lập kế hoạch kinh doanh để khai trương mới hay xây dựng chiến lược phát triển tiệm thẩm mỹ/SPA/ trung tâm-fitness đã hoạt động từ các chuyên gia có kinh nghiệm;
  • Khả năng dàn xếp các quan hệ kinh doanh triển vọng trong chính lĩnh vực hay ra ngoài phạm vi của nó.

Ngoài ra, trong thời gian hai năm học bạn sẽ nhận được học vấn MBA đại cương và qua khóa đào tạo toàn phần cho nhà lãnh đạo-tổng giám đốc, có khả năng ra các quyết định hiệu quả ở tầm quản lý chiến lược và tác nghiệp công ty bất kỳ. Các kiến thức và kỹ năng nhận được sẽ giúp bạn đạt được thành công trong lĩnh vực bất kỳ, nếu vào một thời điểm nào đó bạn muốn vượt ra khỏi phạm vi của kinh doanh trong công nghiệp thẩm mỹ hay làm việc khác.

Phần chương trình đào tạo chuyên ngành gồm những gì?

Phần chuyên ngành của chương trình được tổ chức dưới dạng các hội thảo chính quy. Các nhà tư vấn đầu ngành và các chuyên gia chuyên nghiệp sẽ nói cho bạn chi tiết về tất cả những gì liên quan tới việc mở, lập kế hoạch và thực hiện hoạt động tác nghiệp của cơ sở hoạt động trong công nghiệp thẩm mỹ, cũng như phát triển và xúc tiến nó trên thị trường.

Hãy làm quen với kế hoạch học tập của chương trình

Kế hoạch học tập:

Các môdul chuyên ngành (Quản trị doanh nghiệp công nghiệp thẩ mỹ):

  • Hoán thiện các chiến lược tác nghiệp của doanh nghiệp công nghiệp thẩm mỹ (40 giờ học — 1 kỳ thi chính quy)
  • Các xu hướng phát triển lĩnh vực ngành: các vấn đề pháp lý, tổ chức, marketing
  • Tổ chức công việc của doanh nghiệp công nghiệp thẩm mỹ:đặc thù quản trị nhân sự, các tiêu chuẩn dịch vụ, hệ thống bán hàng và chính sách quảng cáo
  • Kinh tế doanh nghiệp công nghiệp thẩm mỹ:tính toán luận chứng kinh tế kỹ thuật, định giá, ngân sách, Đầu ra cho tự hoàn vốn các dự án mới

Các môn học chuyên ngành tự chọn (có thể chọn tới 2 môn chuyên ngành dưới đây):

 
  • Quản trị tiệm SPA (24 giờ học)
  • Quản trị trung tâm fitness (24 giờ học)
  • Mô hình kinh tế doanh nghiệp công nghiệp thẩm mỹ thành đạt (16 giờ học)
  • Cơ sỏ quy phạm pháp lý quản lý cơ sở công nghiệp thẩm mỹ;
  • Mở cơ sỏ riêng — thiết kế, design, marketing;
  • Quản trị nhân sự trong các cơ sở công nghiệp thẩm mỹ;
  • Chính sách marketing và quản trị bán hàng trong công nghiệp thẩm mỹ;
  • Quản trị tài chính, ngân sách và định giá;
  • Các đặc điểm quản trị trung tâm SPA;
  • Các đặc điểm quản trị trung tâm fitness.;
  • Mô hình kinh tế tiệm thẩm mỹ.
 

Các môdul cơ sở chuyên ngành:

1. Kinh tế và luật

  • Quan hệ kinh tế quốc tế. Các công cụ tương tác. (Cơ sở môn học “Kinh doanh quốc tế”).
  • Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô.
  • WTO. NHững thay đổi trong nền kinh tế Nga. Các cách phát triển. (Cơ sở môn học “Kinh doanh quốc tế”).
  • Cơ sở pháp lý của hoạt động thương mại.
  • Cơ sở an toàn kinh doanh*.

2.Kĩ năng hiệu quả cá nhân của nhà quản trị

  • Am hiểu hoạt động của nhà quản trị.
  • Quản trị thời gian.
  • Các kĩ năng giao tiếp hiệu quả.
  • Các kĩ năng phát biểu trước công chúng.
  • Tâm lý quan hệ công việc.
  • Image con người công việc.
  • Thủ lĩnh và ứng sử quyền lực.
  • Quản trị không stress.

3. Quản trị đại cương

  • Các phạm trù chính của quản trị. Cách tiếp cận tình huống trong quản trị. (Cơ sở môn học «Tiến hóa của suy luận quản lý. Quan điểm hệ thống đối với quản lý»).
  • Con người trong tổ chức. chức năng khích lệ.
  • Giao tiếp trong các tổ chức.
  • Xung đột và stress.
  • Xây dựng các cấu trúc tổ chức.
  • Xây dựng và ra các quyết định quản lý

4. Hành vi tổ chức

  • Nhập môn hành vi tổ chức. (Cơ sở môn học «Tiến hóa của suy luận quản lý. Quan điểm hệ thống đối với quản lý»).
  • Phương pháp luận phân tích hành vi tổ chức.
  • Các quá trình lĩnh hội và quản trị ấn tượng.
  • Cá nhân và các mục đích tâm lý.
  • Khích lệ lao động: các mô hình, phương thức và các vấn đề.
  • Xúi giục cá nhân và xúi giục tổ chức.
  • Động học nhóm.
  • Quyền lực,ảnh hưởng và thủ lĩnh trong tổ chức.

5. Tài chính trong tổ chức

  • Các nguồn tài chính. Giá của các tài nguyên tài chính. Thị trường tiền tệ.
  • Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận trước thuế. Điểm không lỗ. Đòn bảy tác nghiệp.
  • Đánh giá các quyết định đầu tư. Chiết khấu.
  • Cấu trúc vốn. Giá vốn. Đòn bảy tài chính.
  • Vốn lưu động riêng. Quản lý vốn lưu động.
  • Kế hoạch và dự báo tài chính.

6. Các phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

  • Các loại hình nghiên cứu trong quản trị. Nghiên cứu chất lượng.
  • Nghiên cứu định lượng. Sử dụng các công cụ thống kê và dự báo khi ra quyết định.
  • Ra các quyết định hợp lý và sáng tạo*.
  • Suy luận đổi mới và tính sáng tạo trong kinh doanh (маster-class).

7. Marketing đại cương

  • Cơ sở marketing và quan điểm marketing hiện đại.
  • Tìm kiếm khách hàng «сủa mình». Quản trị quan hệ tương hỗ với người tiêu dùng.
  • Vòng đời và định vị hàng hóa. Danh mục sản phẩm.
  • Định giá (Price).
  • Vị trí phổ biến (Place).
  • Xúc tiến (Promotion).
  • Quan trắc marketing và dự báo (маstеr-class).
  • Маrrketing dịch vụ.

8. Quản trị nguồn nhân lực

  • Nhập môn quản trị nhân sự.
  • Tuyển dụng nhân sự.
  • Thích ứng nhân sự.
  • Đánh giá và sát hạch nhân sự. Quản lý hiệu quả công việc nhân sự.
  • Phát triển tiềm năng nhân sự và đào tạo nhân sự.
  • Hệ thống khen thưởng: xây dựng hệ thống bổ chính trong công ty hiện đại.
  • Quản lý theo thẩm quyền (master-class).
  • Trung tâm đào tạo như là công cụ phát triển công danh (master-class).
  • Tuyển chọn người thay thế: công cụ của nhà quản trị trực tuyến (master-class).
  • Chiến lược quản trị nhân sự. Quản trị văn hóa công ty. (master-class).

9. Kiểm kê và báo cáo

  • Các dạng kiểm kê trong tổ chức. Nhập môn Các chuẩn quốc tế báo cáo tài chính.
  • Phản ảnh các sự kiện hoạt động kinh tế trên các tài khoản kiểm kê kế toán theo chuẩn Nga.
  • Báo cáo kế toán.Các văn bản sơ cấp và hoạt động thỏa thuận trong kiểm kê kế toán.
  • Thuế suất đối với nhà quản trị.
  • Xây dựng hệ thống kiểm kê quản lý.
  • Kiểm kê quản lý và ra quyết định.
  • Ngân sách và kiểm soát chi phí.

10. Quản trị chiến lược

  • Nhập môn quản trị chiến lược.
  • Phân tích chiến lược môi trường bên ngoài và bên trong của tổ chức.
  • Xây dựng và hình thức hóa chiến lược.
  • Các loại chiến lược cơ sở.
  • Quản trị thực hiện chiến lược và đánh giá hiệu quả của nó.
  • Từ cạnh tranh đến chiến lược Đại dương xanh*
  • Hoạch định – kinh doanh*

11. Marketing chiến lược

  • Nhập môn marketing chiến lược
  • Chiến lược marketing chức năng
  • Sự đa dạng các cách tiếp cận phân đoạn (master-class)
  • Định vị. Tốt hơn — nghĩa là, bằng cách khác! (master-class)
  • Marketing công nghiệp (master-class)
  • Nghiên cứu marketing*.
  • Kế hoạch marketing
  • Kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động marketing
  • Quan điểm marketing quốc tế
  • Thương hiệu và vai trò của nó trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty (master-class)
  • Event-marketing (master-class).

12. Quản trị tác nghiệp

  • Nhập môn quản trị tác nghiệp
  • Thiết kế hàng hóa và dịch vụ
  • Quản trị chất lượng
  • Quản trị chuỗi giao hàng
  • Bố trí và chất tải các đối tượng sản xuất và dịch vụ. Quản trị chuỗi
  • Tư vấn tác nghiệp. Mô tả và đổi mới công nghệ các quá trình kinh doanh*
  • Logistics kho hàng (master-class)

13. Quản trị thay đổi

  • Sự đa dạng các cách tiếp cậnđối với vấn đề thay đổi tổ chức
  • Phân tích tính sẵn sàng của tổ chức tiến hành thay đổi
  • Cách tiếp cận quá trình cho quản trị thay đổi (theo J.Коттеr và D.Coen)
  • Quản trị đối kháng thay đổi.
  • Quản trị thay đổi và văn hóa công ty. Chính sách và tư tưởng thay đổi
  • Coaching như là công cụ quản trị thay đổi (master-class).
  • Quan hệ tương tác với các nhà tư vấn ngoài (master-class)

14. Công nghệ thông tin cho nhà quản trị

  • Công nghệ thông tin trong quản trị: nhập môn
  • Phân loại các công nghệ thông tin
  • Quản lý các hệ thống thông tin

15. Quản trị dự án

  • Nhập môn quản trị dự án.
  • Cấu trúc môn học. quản trị dự án và thành phần chính của nó
  • Các lĩnh vực chức năng của quản trị dự án
  • Các hệ thống thông tin và các công cụ của quản trị dự án.
  • Nhập môn quản trị rủi ro
*Kế hoạch học tập được đưa ra định hướng cho học viên của chương trình có tính đến các chi phí thời gian, cần thiết để nghiên cứu tài liệu trong hệ thống đào tạo từ xa (xem video, đọc sách giáo khoa, làm bài tập, làm việc với giáo viên hướng dẫn).

Loại hình đào tạo:

  • từ xa + kỳ thi chính quy tại Nga

Học phí

Học phí tính cho toàn bộ khóa học (2 năm) là 147 000 000 VND.

Yêu cầu đối với thí sinh

Bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp (trung cấp hay cao đẳng) hay bằng tốt nghiệp đại học (cử nhân, kĩ sư, thạc sĩ)

Văn bằng

Sau khi kết thúc khóa học theo chương trình MBA và bảo vệ đồ án tốt nghiệp mỗi một học viên tốt nghiệp sẽ nhận được hai bằng:

  1. Bằng quốc gia về học vấn bổ sung (cho học vấn đại học), chứng nhận được cấp trình độ chuyên môn bổ sung «Thạc sỹ quản trị kinh doanh — Master of Business Administration (MBA)»;
  2. Diplom bậc Master of Business Administration bằng tiếng Anh với biểu tượng UNESCO, cũng như phụ lục Diplom chuẩn châu Âu (Diploma Supplement), không yêu cầu dịch bổ sung hay công chứng để trình các tổ chức nước ngoài.