MBA trong kinh doanh khác sạn

Kinh doanh khách sạn — một lĩnh vực phát triển tích cực, không bị mất tính hấp dẫn đầu tư của mình thậm chí vào các thời kỳ suy sụp kinh tế. Ở Nga và các nước SNG thị trường dịch vụ khách sạn được thiết lập cách đây không lâu và đến nay đã bắt đầu bão hòa trong một loạt các khu vực. Nhược điểm của các cung rõ ràng trong khu vực vừa bên cạnh một đống các lựa chọn các khách sạn nhỏ loại bất kỳ đặc biệt được thấy rõ trên nền tăng trưởng nhanh mặt tích cực của du lịch, khi đó các nhà phân tích dự báo vẫn còn việc tăng lớn về cầu cho dịch vụ lĩnh vực hiếu khách liên quan tới việc phát triển của các vùng. Chính kinh doanh khách sạn – lĩnh vực hoạt động hấp dẫn, được đặc trưng bởi quản trị công nghệ cao, yêu cầu phát triển và tìm kiếm không ngừng các hình thức làm việc đổi mới tương ứng với các xu hướng biến đổi năng động của thị trường.

Ai nên chọn chính chương trình đào tạo này?

  • Các nhà quản lý và các chủ khách sạn;
  • Các doanh nghiệp, có kế hoạch mở khách sạn riêng;
  • Các nhà quản trị khách sạn, có kế hoạch phát triển công danh tiếp trong lĩnh vực;
  • Các nhà quản trị từ lĩnh vực bất kỳ, có kế hoạch chuyển sang kinh doanh khách sạn.

Tại sao nên chọn chính chương trình đào tạo này?

Mục tiêu ưu tiên của chương trình đào tạo này — đào tạo các kỹ năng chuyên môn hóa về quản lý, lập kế hoạch và thực hiện hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn. Nếu bạn thấy có năng khiếu và muốn phát triển hơn nữa chính trong lĩnh vực này, thì chỉ có việc đào tạo theo chương trình “Quản trị kinh doanh khách sạn” có thể giúp bạn đạt được mục tiêu của mình bằng con đường ngắn nhất, tạo khả năng:

  • Các kiến thức va kỹ năng vô vàn để quản lý hiệu quả khách sạn/hệ thống khách sạn;
  • Khuyến nghị khai trương và phát triển khách sạn của bạn từ các nhà tư vấn đầu ngành trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn và các chuyên gia khách sạn với kinh nghiệm lâu năm quản lý thành đạt;
  • Việc giúp đỡ cá nhân trong việc thành lập kế hoạch kinh doanh để khai trương mới hay xây dựng chiến lược phát triển khách sạn đã hoạt động từ các chuyên gia có kinh nghiệm;
  • Khả năng dàn xếp các quan hệ kinh doanh triển vọng trong chính lĩnh vực hay ra ngoài phạm vi của nó.

Ngoài ra, trong thời gian hai năm học bạn sẽ nhận được học vấn MBA đại cương và qua khóa đào tạo toàn phần cho nhà lãnh đạo-tổng giám đốc, có khả năng ra các quyết định hiệu quả ở tầm quản lý chiến lược và tác nghiệp công ty bất kỳ. Các kiến thức và kỹ năng nhận được sẽ giúp bạn đạt được thành công trong lĩnh vực bất kỳ, nếu vào một thời điểm nào đó bạn muốn vượt ra khỏ phạm vi của kinh doanh khách sạn hay làm việc khác.

Phần chương trình đào tạo chuyên ngành gồm những gì?

Phần chuyên ngành của chương trình được tổ chức dưới dạng các hội thảo và thực tập chính quy. Các nhà tư vấn đầu ngành và các chuyên gia chuyên nghiệp sẽ nói cho bạn chi tiết về tất cả những gì liên quan tới việc mở, lập kế hoạch và thực hiện hoạt động khách sạn tác nghiệp, phát triển và xúc tiến trên thị trường các dịch vụ hiếu khách, cũng như dạy quản lý hiệu quả các quá trình hoạt động số lượng đông của khác sạn bất kỳ.

Các chuyên đề học bao gồm:

  • Quản trị tài chính: lập dự báo ngân sách ở giai đoạn mở khách sạn, ngân sách thu nhập và chi phí, kiểm soát chi phí, quản trị lợi nhuận, tổng lợi nhuận trước thuế, thu nhập trước thuế, các phương pháp nhận lợi nhuận bổ sung, v.v.;
  • Quản trị bán hàng và chiến lược marketing: hoạch định marketing, các nguyên tắc định giá các dịch vụ chính và phụ, xác định và tối ưu hóa các kênh bán hàng, xây dựng thương hiệu và định vị trên thị trường, các tiêu chuẩn làm việc với khách các cấp khác nhau, ứng dụng hệ thống trung thực, v.v.;
  • Quản trị dự trữ vật tư-sản xuất: hoạch định các chi phí, các quy trình kê khai tài sản, hệ thống mua hàng, đồng bộ phòng ở và phòng tắm, danh mục các dịch vụ của quỹ phòng, đồng phục, vật tư thu dọn và thiết bị, v.v.;
  • Tổ chức công việc bộ phận tiếp tân và phân phòng: cơ cấu và quan hệ tương tác với các đon vị khác, các khía cạnh pháp lý cung cấp dịch vụ khách sạn, các mẫu biểu văn bản làm việc, lựa chọn hệ thống quản lý Front Office, các quy trình tác nghiệp phục vụ đặt chỗ trước, các nhân viên bảo vệ, giặt là và điện thoại, v.v.;
  • Tổ chức công việc bộ phận quản lý phòng (Housekeeping): cơ cấu tổ chức và quan hệ tương tác với các bộ phận khách sạn khác, kế hoạch công việc, lĩnh vực và các loại hình thu dọn, trách nhiệm nhân sự và hệ thống kiểm soát, tiến hành kiểm tra các quy trình và văn bản kiểm tra của bộ phận, các chức năng của nhà quản trị, v.v.;
  • Tổ chức công việc bộ phận ăn uống trong khách sạn (FOOD & BEVERAGE): các đơn vị cơ cấu phục vụ, nhà hàng chính, nhà hàng bổi tối, quán bar, mini-bar, dịch vụ tận phòng, nhà bếp, phục vụ cung cấp thực phẩm, quan điểm phục vụ tùy thuộc vào loại khách sạn, tài liệu làm việc, lựa chọn hệ thống quản trị tác nghiệp, nguyên tắc xây dựng nhóm làm việc,v.v.;
  • Tổ chức công việc bộ phận an ninh: các đối tượng và chủ thể đảm bảo an ninh của khách sạn, các mối đe dọa trong và ngoài đến quyền lợi công ty, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động hệ thống an ninh, bộ phận canh gác và bộ phận bảo vệ, kiểm toán đêm, các tình huống phi trắc và kiểm soat chúng,v.v.;
  • Ứng dụng các tiêu chuẩn tác nghiệp: văn hóa công ty, kiểm toán chất lượng phục vụ, đào tạo nghiệp vụ, động viên và giữ nhân sự, phân tích công việc nhân sự, phản hồi với khách, kiểm toán theo phương pháp “người khách bí ẩn” (BRAND STANDARTS AUDIT),v.v.

Ngoài ra, tùy thuộc vào các mục đích cá nhân bạn có thể học theo các môdul khoa chuyên ngành và mở rộng các nhận thức và kỹ năng thực tế của mình trong lĩnh vực hoạch định tài chính hoạt động khách sạn, marketing khách sạn hay tổ chức doanh nghiệp khách sạn nhỏ..

Kinh nghiệm nước ngoài trong quản lý kinh doanh khách sạn

Bổ sung cho chương trình đào tạo chính bạn có thể tham gia vào các khóa thực tập quốc tế và làm quen với các tiêu chuẩn quản lý kinh doanh khách sạn ở các nước, có tiếng nói trong lĩnh vực này, - Thụy sỹ hay Pháp. Các hội thảo và các master-class trong thời gian thực tập được tổ chức bởi các chủ và những người quản lý khách sạn các cấp có thể: từ khách sạn-mini đến mạng lưới các khách sạn cao cấp nổi tiếng thế giới. Ở mỗi một giai đoạn học tiếp xúc với các giảng viên nước ngoài và các viên chức khác sạn tính hiệu quả quan hệ tương tác được đảm bảo nhờ công việc của các phiên dịch lành nghề.

Hãy làm quen với kế hoạch học tập của chương trình

Kế hoạch học tập chương trình MBA trong quản trị khách sạn

Các môdul chuyên ngành (Quản trị kinh doanh khách sạn):

Hoàn thiện các quá trình kinh doanh chính trong kinh doanh y tế (40 giờ học — 1 kỳ thi chính quy):

  • Tổ chức công việc bộ phận tiếp tân và phân phòng, quản lý phòng của khách sạn
  • Tổ chức công việc bộ phận Housekeeping
  • Tổ chức công việc bộ phận ăn uống trong khách sạn (FOOD & BEVERAGE)
  • Tổ chức công việc bộ phận bán hàng
  • Tổ chức công việc bộ phận an ninh và hệ thống an ninh trong lĩnh vực hiếu khách

Các môn học chuyên ngành tự chọn (có thể được chon tới 3 môn học chuyên ngành dưới đây):

  • Quản trị thu nhập của khác sạn (16 giờ học)
  • Quản trị bán hàng các dịch vụ khách sạn, kể cả các phương tiện thương mại điện tử (24 giờ học)
  • Nghệ thuật khách sạn trong kinh doanh khách sạn (16 giờ học)
  • Quản trị khách sạn-mini (doanh nghiệp khách sạn nhỏ) (16 giờ học)

Các môdul cơ sở ngành:

1. Kinh tế và luật

  • Quan hệ kinh tế quốc tế. Các công cụ tương tác. (Cơ sở môn học “Kinh doanh quốc tế”).
  • Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô.
  • WTO. NHững thay đổi trong nền kinh tế Nga. Các cách phát triển. (Cơ sở môn học “Kinh doanh quốc tế”).
  • Cơ sở pháp lý của hoạt động thương mại.
  • Cơ sở an toàn kinh doanh*.

2.Kĩ năng hiệu quả cá nhân của nhà quản trị

  • Am hiểu hoạt động của nhà quản trị.
  • Quản trị thời gian.
  • Các kĩ năng giao tiếp hiệu quả.
  • Các kĩ năng phát biểu trước công chúng.
  • Tâm lý quan hệ công việc.
  • Image con người công việc.
  • Thủ lĩnh và ứng sử quyền lực.
  • Quản trị không stress.

3. Quản trị đại cương

  • Các phạm trù chính của quản trị. Cách tiếp cận tình huống trong quản trị. (Cơ sở môn học «Tiến hóa của suy luận quản lý. Quan điểm hệ thống đối với quản lý»).
  • Con người trong tổ chức. chức năng khích lệ.
  • Giao tiếp trong các tổ chức.
  • Xung đột và stress.
  • Xây dựng các cấu trúc tổ chức.
  • Xây dựng và ra các quyết định quản lý

4. Hành vi tổ chức

  • Nhập môn hành vi tổ chức. (Cơ sở môn học «Tiến hóa của suy luận quản lý. Quan điểm hệ thống đối với quản lý»).
  • Phương pháp luận phân tích hành vi tổ chức.
  • Các quá trình lĩnh hội và quản trị ấn tượng.
  • Cá nhân và các mục đích tâm lý.
  • Khích lệ lao động: các mô hình, phương thức và các vấn đề.
  • Xúi giục cá nhân và xúi giục tổ chức.
  • Động học nhóm.
  • Quyền lực,ảnh hưởng và thủ lĩnh trong tổ chức.

5. Tài chính trong tổ chức

  • Các nguồn tài chính. Giá của các tài nguyên tài chính. Thị trường tiền tệ.
  • Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận trước thuế. Điểm không lỗ. Đòn bảy tác nghiệp.
  • Đánh giá các quyết định đầu tư. Chiết khấu.
  • Cấu trúc vốn. Giá vốn. Đòn bảy tài chính.
  • Vốn lưu động riêng. Quản lý vốn lưu động.
  • Kế hoạch và dự báo tài chính.

6. Các phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

  • Các loại hình nghiên cứu trong quản trị. Nghiên cứu chất lượng.
  • Nghiên cứu định lượng. Sử dụng các công cụ thống kê và dự báo khi ra quyết định.
  • Ra các quyết định hợp lý và sáng tạo*.
  • Suy luận đổi mới và tính sáng tạo trong kinh doanh (маster-class).

7. Marketing đại cương

  • Cơ sở marketing và quan điểm marketing hiện đại.
  • Tìm kiếm khách hàng «сủa mình». Quản trị quan hệ tương hỗ với người tiêu dùng.
  • Vòng đời và định vị hàng hóa. Danh mục sản phẩm.
  • Định giá (Price).
  • Vị trí phổ biến (Place).
  • Xúc tiến (Promotion).
  • Quan trắc marketing và dự báo (маstеr-class).
  • Маrrketing dịch vụ.

8. Quản trị nguồn nhân lực

  • Nhập môn quản trị nhân sự.
  • Tuyển dụng nhân sự.
  • Thích ứng nhân sự.
  • Đánh giá và sát hạch nhân sự. Quản lý hiệu quả công việc nhân sự.
  • Phát triển tiềm năng nhân sự và đào tạo nhân sự.
  • Hệ thống khen thưởng: xây dựng hệ thống bổ chính trong công ty hiện đại.
  • Quản lý theo thẩm quyền (master-class).
  • Trung tâm đào tạo như là công cụ phát triển công danh (master-class).
  • Tuyển chọn người thay thế: công cụ của nhà quản trị trực tuyến (master-class).
  • Chiến lược quản trị nhân sự. Quản trị văn hóa công ty. (master-class).

9. Kiểm kê và báo cáo

  • Các dạng kiểm kê trong tổ chức. Nhập môn Các chuẩn quốc tế báo cáo tài chính.
  • Phản ảnh các sự kiện hoạt động kinh tế trên các tài khoản kiểm kê kế toán theo chuẩn Nga.
  • Báo cáo kế toán.Các văn bản sơ cấp và hoạt động thỏa thuận trong kiểm kê kế toán.
  • Thuế suất đối với nhà quản trị.
  • Xây dựng hệ thống kiểm kê quản lý.
  • Kiểm kê quản lý và ra quyết định.
  • Ngân sách và kiểm soát chi phí.

10. Quản trị chiến lược

  • Nhập môn quản trị chiến lược.
  • Phân tích chiến lược môi trường bên ngoài và bên trong của tổ chức.
  • Xây dựng và hình thức hóa chiến lược.
  • Các loại chiến lược cơ sở.
  • Quản trị thực hiện chiến lược và đánh giá hiệu quả của nó.
  • Từ cạnh tranh đến chiến lược Đại dương xanh*
  • Hoạch định – kinh doanh*

11. Marketing chiến lược

  • Nhập môn marketing chiến lược
  • Chiến lược marketing chức năng
  • Sự đa dạng các cách tiếp cận phân đoạn (master-class)
  • Định vị. Tốt hơn — nghĩa là, bằng cách khác! (master-class)
  • Marketing công nghiệp (master-class)
  • Nghiên cứu marketing*.
  • Kế hoạch marketing
  • Kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động marketing
  • Quan điểm marketing quốc tế
  • Thương hiệu và vai trò của nó trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty (master-class)
  • Event-marketing (master-class).

12. Quản trị tác nghiệp

  • Nhập môn quản trị tác nghiệp
  • Thiết kế hàng hóa và dịch vụ
  • Quản trị chất lượng
  • Quản trị chuỗi giao hàng
  • Bố trí và chất tải các đối tượng sản xuất và dịch vụ. Quản trị chuỗi
  • Tư vấn tác nghiệp. Mô tả và đổi mới công nghệ các quá trình kinh doanh*
  • Logistics kho hàng (master-class)

13. Quản trị thay đổi

  • Sự đa dạng các cách tiếp cậnđối với vấn đề thay đổi tổ chức
  • Phân tích tính sẵn sàng của tổ chức tiến hành thay đổi
  • Cách tiếp cận quá trình cho quản trị thay đổi (theo J.Коттеr và D.Coen)
  • Quản trị đối kháng thay đổi.
  • Quản trị thay đổi và văn hóa công ty. Chính sách và tư tưởng thay đổi
  • Coaching như là công cụ quản trị thay đổi (master-class).
  • Quan hệ tương tác với các nhà tư vấn ngoài (master-class)

14. Công nghệ thông tin cho nhà quản trị

  • Công nghệ thông tin trong quản trị: nhập môn
  • Phân loại các công nghệ thông tin
  • Quản lý các hệ thống thông tin

15. Сác môn học chuyên ngành

  • Quản trị dự án
  • Nhập môn quản trị rủi ro
  • Thương mại điện tử và marketing-internet
  • Quản trị giá kinh doanh
  • Quản trị đổi mới
  • Sản xuất tiết kiệm. Công nghệ Kaizen.
  • Anh ngữ chuyên ngành kinh doanh
  • Công nghệ kiếm việc làm

Một loạt các môn học chuyên ngành được tiến hành thường kỳ dưới dạng hội thảo trên mạng và videoconference: hoàn thiện các kỹ năng tiến hành đàm phán và bán hàng, thương hiệu, các công nghệ hiên đại quản trị các dự án và các quá trình, các xu hướng hiện đại quản trị nhân sự, v.v.

Làm việc với các đồ án môn học hiện thời và đồ án tốt nghiệp — 300 giờ

  • Giới thiệu, thảo luận và bảo vệ bài tập/đồ án tốt nghiệp theo tất cả các môdul
  • Tham gia vào các hội thảo tranh luận trên mạng và các videoconference trong không gian diễn đàn của ĐTTX
  • Làm trắc nghiệm theo 15 môdul của chương trình (mỗi một moodul trả 4 trắc nghiệm trừ môdul 6 và môdul 15).
  • Làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.

* Trong phụ lục diplom sẽ liệt kê các môn học với chính tên gọi, như của 14 môdul cơ sở + các môn học đặc biệt + một loạt các môn học, được đánh dấu *.

Loại hình đào tạo:

  • từ xa + kỳ thi chính quy tại Nga

Học phí

Học phí tính cho toàn bộ khóa học (2 năm) là 147 000 000 VND.

Yêu cầu đối với thí sinh

Bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp (trung cấp hay cao đẳng) hay bằng tốt nghiệp đại học (cử nhân, kĩ sư, thạc sĩ)

Văn bằng

Sau khi kết thúc khóa học theo chương trình MBA và bảo vệ đồ án tốt nghiệp mỗi một học viên tốt nghiệp sẽ nhận được hai bằng:

  1. Bằng quốc gia về học vấn bổ sung (cho học vấn đại học), chứng nhận được cấp trình độ chuyên môn bổ sung «Thạc sỹ quản trị kinh doanh — Master of Business Administration (MBA)»;
  2. Diplom bậc Master of Business Administration bằng tiếng Anh với biểu tượng UNESCO, cũng như phụ lục Diplom chuẩn châu Âu (Diploma Supplement), không yêu cầu dịch bổ sung hay công chứng để trình các tổ chức nước ngoài.