MBA trong y tế

Y tế từ đời xửa đời xưa đã và đang là một trong những lĩnh vực hoạt động lợi nhuận nhất. Trong khi đó, đó lại là một trong những lĩnh vực kinh doanh công nghệ cao nhất, và tương ứng, chi phí lớn nhất, chính vì các thành tựu khoa học trong y tế không dậm chân một chỗ và càng ngày bảng các yêu cầu đối với nhân sự và các công nghệ được sủ dụng tăng lên. Việc cốn hóa các dịch vụ y tế ở Nga tăng lên không ngừng, tạo ra sự quan tâm đáng kể của các nhà đầu tư, nhưng khi đó khu vực thương mại bị chèn ép cạnh tranh nghiêm trọng từ phía khu vực nhà nước, đặc biệt là trong các thời kỳ khủng hoảng và gắn với nó là sự suy giảm thu nhập của dân chúng.

Có thể đưa ra một loạt các lý do cực kỳ hấp dẫn “tán thành” sự phát triển kinh doanh của mình trong lĩnh vực y tế và buộc phải suy nghĩ cho việc “chống” việc vươn ra thị trường đầy tài nguyên phức tạp như vậy. Hơn nữa, nhân tố quyết định để ra các quyết định thuwognf là lòng tin vào các khả năng quản lý và chiến lược của mình, được củng cố bởi tính thông tin căn kẽ về tình hình cấp thời của thị trường và sự hiểu biết sâu sắc tất cả các sắc thái đa dạng của hoạt động trong lĩnh vực phục vụ y tế hiệ đại.

Ai nên chọn chính chương trình đào tạo này?

  • Các nhà quản trị và chủ các cơ sở y tế;
  • Các doanh nghiệp, có kế hoạch mở cơ sở y tế;
  • Các nhà lãnh đạo các đơn vị của các cơ sở y tế, có kế hoạch phát triển tiếp công danh quản lý trong lĩnh vực y tế;
  • Các cán bộ các ngành khác, có kế hoạch chuyển sang các chức vụ lãnh đạo trong lĩnh vực y tế.

Tại sao nên chọn chính chương trình đào tạo này?

Mục tiêu ưu tiên của chương trình đào tạo này — đào tạo các kỹ năng chuyên môn hóa về quản lý, lập kế hoạch và thực hiện hoạt động trong lĩnh vực y tế. Nếu bạn thấy có năng khiếu và muốn phát triển hơn nữa chính trong lĩnh vực này, thì chỉ có việc đào tạo theo chương trình “Quản trị kinh doanh y tế” có thể giúp bạn đạt được mục tiêu của mình bằng con đường ngắn nhất, tạo khả năng:

  • Các kiến thức và kỹ năng vô vàn để quản lý hiệu quả cơ sở y tế;
  • Khuyến nghị khai trương và phát triển cơ sở y tế riêng của bạn từ các nhà tư vấn đầu ngành trong lĩnh vực kinh doanh y tế và các chuyên gia với kinh nghiệm lâu năm quản lý thành đạt;
  • Việc giúp đỡ cá nhân trong việc thành lập kế hoạch kinh doanh để khai trương mới hay xây dựng chiến lược phát triển cơ sở y tế đã hoạt động từ các chuyên gia có kinh nghiệm;
  • Khả năng dàn xếp các quan hệ kinh doanh triển vọng trong chính lĩnh vực hay ra ngoài phạm vi của nó.

Ngoài ra, trong thời gian hai năm học bạn sẽ nhận được học vấn MBA đại cương và qua khóa đào tạo toàn phần cho nhà lãnh đạo-tổng giám đốc, có khả năng ra các quyết định hiệu quả ở tầm quản lý chiến lược và tác nghiệp công ty bất kỳ. Các kiến thức và kỹ năng nhận được sẽ giúp bạn đạt được thành công trong lĩnh vực bất kỳ, nếu vào một thời điểm nào đó bạn muốn vượt ra khỏ phạm vi của kinh doanh y tế hay làm việc khác.

Phần chương trình đào tạo chuyên ngành gồm những gì?

Phần chuyên ngành của chương trình được tổ chức dưới dạng các hội thảo và thực tập chính quy. Các nhà tư vấn đầu ngành và các chuyên gia chuyên nghiệp sẽ nói cho bạn chi tiết về tất cả những gì liên quan tới việc mở, lập kế hoạch và thực hiện hoạt động tác nghiệp của cơ sở y tế, phát triển và xúc tiến trên thị trường các dịch vụ y tế.

  • Cơ cấu tổ chức và hệ thống quản trị cơ sở y tế: Bộ phận y tế, phòng bán hàng, phòng hợp đồng (phòng giám sát, back office), bộ phận ngoại vi (phòng đăng ký, Call-center), bộ phận tài chính, các đặc điểm của các sơ đồ quản lý truyền thống trong y tế, cơ cấu và sự tùy thuộc, sơ đồ khối của tổ chức, các nhiệm vụ quản lý then chốt, dòng nhập thông tin từ tất cả các khối của cơ sở và các nhà quản trị then chốt, dự phòng các kênh và các luồng, các cơ chế phân tích thông tin và ra quyết định, các hình thức và các phương pháp tiến hành các cuộc họp sản xuất, ra quyết định, kiểm soát việc thực hiện quyết định,v.v.;
  • Hoạt động tác nghiệp của cơ sở y tế: lưu thông bệnh nhân, tài liệu và các phương tiện, quy định và các tiêu chuẩn hiệu quả của quá trình chẩn đoán-điều trị, thiết chế các yêu sách và giải quyết chúng, kiểm tra và thẩm định chất lượng trợ giúp y tế trong cơ sở thương mại, các rủi ro và tổn thất tài chính, cơ sở pháp lý của thẩm định, bộ phận ngoại vi, liên hệ điện thoại và công nghệ hall-quản trị, những đặc điểm đảm bảo dịch vụ trong cở sở phòng-chữa bệnh nhi khoa,v.v.;
  • Quản lý hoạt động thương mại: chức năng phòng bán hàng, thiết lập cơ sở khác hàng, chính sách giá, thiết lập các chương trình giao phụ trách riêng, các chương trình phân loại bệnh, back-office (thiết lập tài khoản, thống kê, các điểm kiểm tra), nghiệp vụ văn thư, các đặc điểm kế hoạch hóa các dịch vụ một lần («quầy thu tiền»), quản lý dòng số lượng quầy thu tiền, các rủi ro làm việc với số lượng «quầy thu tiền», hoạt động thương mại trong khuôn khổ bảo hiểm y tế tự nguyện, các hình thức thanh toán (các rủi ro và ưu thế), Bảo hiểm y tế tự nguyện ở người lớn và trẻ em, các đặc điểm số lượng-bảo hiểm y tế tự nguyện của các công ty bảo hiểm, các rủi ro sản xuất, các nguồn gốc xung đột khi làm việc qua bảo đảm-trung gian, lập kế hoạch và thực hiện công việc với công ty bảo hiểm, chính sách giá khi làm việc với công ty bảo hiểm, thị trường và phổ các chương trình giao phụ trách bảo hiểm y tế tự nguyện riêng, các đặc điểm xây dựng hệ thống bán hàng, các kênh bán hàng, marketing trong y tế, vai trò image của cơ sở trong việc hình thành cơ cấu bán hàng các sản phẩm chương trình riêng, các chương trình trung thực và giữ chân nhân sự, bổ sung các chương trình và định giá, các kênh phản hồi với khách hàng, quản trị-image cơ sở y tế thương mại, v.v.;
  • Ứng dụng các tiêu chuẩn phục vụ: khối lượng thành phần dịch vụ tùy thuộc vào phần giá, nguyên tắc tối thiểu cần thiết, tính bổ sung các tiêu chuẩn, quan hệ của thành phần y tế và dịch vụ, kiểm soát việc thực hiện và chất lượng của thành phần dịch vụ, các tiêu chuẩn hiệu quả, thiết chế các yêu sách và việc giải quyết chúng, thiết chế thẩm định chất lượng dịch vụ, cơ sỏ pháp lý của thẩm định, vấn đề Time-management trong các chương trình nhi khoa, các rủi ro và tổn thất tài chính, bảo đảm thành phần dịch vụ bởi nhân sự sản xuất ở các cấp khác nhau.
  • Quản trị tài chính: các quy luật phát triển từ start-up đến tác nghiệp không lỗ, hoạch định kinh doanh và ngân sách, các điểm phát triển tới hạn, quản lý rủi ro, «chống khủng hoảng theo kế hoạch», tính ưu tiên của các vấn đề tài chính và cán bộ.
  • Ứng dụng các hệ thống tự động hóa: mục tiêu và nhiệm vụ xây dựng dự án-IT, lựa chọn phần mềm, phương pháp luận xây dựng ở giai đoạn khai chương cơ sở, phương pháp luận khởi động trong các điều kiện cơ sở phòng chông chữa bện làm việc, tuyển dụng và đào tạo nhân sự, quy chế làm việc trong các khôn khổ của dự án-IT.

Ngoài ra, tùy thuộc vào các mục đích cá nhân bạn có thể học theo các môdul khoa và mở rộng các nhận thức và kỹ năng thực tế của mình trong lĩnh vực bảo hiểm y tế, hoạch định tài chính hoạt động của cơ sở y tế, các cơ sở pháp lý của kinh doanh y tế và hoạch định kinh doanh các trung tâm y tế tư nhân.

Hãy làm quen với kế hoạch học tập của chương trình

Kế hoạch học tập chương trình MBA trong y tế

Các môdul chuyên ngành (Quản trị bệnh viện ):

Hoàn thiện các quá trình kinh doanh chính trong kinh doanh y tế (40 giờ học — 1 kỳ thi chính quy):

  • Quản trị bệnh viện: cơ cấu tổ chức, những nhiệm vụ then chốt của quản trị
  • Hoạt động thương mại của trung tâm y tế
  • Quản trị nhân sự của trung tâm y tế
  • Đặc thù của hệ thống marketing
  • Ngân sách và quyết định-IT cho trung tâm y tế

Các môn học chuyên ngành tự chọn (có thể được chon tới 3 môn học chuyên ngành dưới đây):

  • Bảo hiểm y tế (16 giờ học)
  • Các vấn đề pháp lý của kinh doanh y tế (16 giờ học)
  • Nhiên cứu thị trường và hoạch định kinh doanh trung tâm y tế (16 giờ học)
  • Kinh tế cơ sở y tế (16 giờ học)

Các môdul cơ sở ngành:

1. Kinh tế và luật

  • Quan hệ kinh tế quốc tế. Các công cụ tương tác. (Cơ sở môn học “Kinh doanh quốc tế”).
  • Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô.
  • WTO. NHững thay đổi trong nền kinh tế Nga. Các cách phát triển. (Cơ sở môn học “Kinh doanh quốc tế”).
  • Cơ sở pháp lý của hoạt động thương mại.
  • Cơ sở an toàn kinh doanh*.

2.Kĩ năng hiệu quả cá nhân của nhà quản trị

  • Am hiểu hoạt động của nhà quản trị.
  • Quản trị thời gian.
  • Các kĩ năng giao tiếp hiệu quả.
  • Các kĩ năng phát biểu trước công chúng.
  • Tâm lý quan hệ công việc.
  • Image con người công việc.
  • Thủ lĩnh và ứng sử quyền lực.
  • Quản trị không stress.

3. Quản trị đại cương

  • Các phạm trù chính của quản trị. Cách tiếp cận tình huống trong quản trị. (Cơ sở môn học «Tiến hóa của suy luận quản lý. Quan điểm hệ thống đối với quản lý»).
  • Con người trong tổ chức. chức năng khích lệ.
  • Giao tiếp trong các tổ chức.
  • Xung đột và stress.
  • Xây dựng các cấu trúc tổ chức.
  • Xây dựng và ra các quyết định quản lý

4. Hành vi tổ chức

  • Nhập môn hành vi tổ chức. (Cơ sở môn học «Tiến hóa của suy luận quản lý. Quan điểm hệ thống đối với quản lý»).
  • Phương pháp luận phân tích hành vi tổ chức.
  • Các quá trình lĩnh hội và quản trị ấn tượng.
  • Cá nhân và các mục đích tâm lý.
  • Khích lệ lao động: các mô hình, phương thức và các vấn đề.
  • Xúi giục cá nhân và xúi giục tổ chức.
  • Động học nhóm.
  • Quyền lực,ảnh hưởng và thủ lĩnh trong tổ chức.

5. Tài chính trong tổ chức

  • Các nguồn tài chính. Giá của các tài nguyên tài chính. Thị trường tiền tệ.
  • Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận trước thuế. Điểm không lỗ. Đòn bảy tác nghiệp.
  • Đánh giá các quyết định đầu tư. Chiết khấu.
  • Cấu trúc vốn. Giá vốn. Đòn bảy tài chính.
  • Vốn lưu động riêng. Quản lý vốn lưu động.
  • Kế hoạch và dự báo tài chính.

6. Các phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

  • Các loại hình nghiên cứu trong quản trị. Nghiên cứu chất lượng.
  • Nghiên cứu định lượng. Sử dụng các công cụ thống kê và dự báo khi ra quyết định.
  • Ra các quyết định hợp lý và sáng tạo*.
  • Suy luận đổi mới và tính sáng tạo trong kinh doanh (маster-class).

7. Marketing đại cương

  • Cơ sở marketing và quan điểm marketing hiện đại.
  • Tìm kiếm khách hàng «сủa mình». Quản trị quan hệ tương hỗ với người tiêu dùng.
  • Vòng đời và định vị hàng hóa. Danh mục sản phẩm.
  • Định giá (Price).
  • Vị trí phổ biến (Place).
  • Xúc tiến (Promotion).
  • Quan trắc marketing và dự báo (маstеr-class).
  • Маrrketing dịch vụ.

8. Quản trị nguồn nhân lực

  • Nhập môn quản trị nhân sự.
  • Tuyển dụng nhân sự.
  • Thích ứng nhân sự.
  • Đánh giá và sát hạch nhân sự. Quản lý hiệu quả công việc nhân sự.
  • Phát triển tiềm năng nhân sự và đào tạo nhân sự.
  • Hệ thống khen thưởng: xây dựng hệ thống bổ chính trong công ty hiện đại.
  • Quản lý theo thẩm quyền (master-class).
  • Trung tâm đào tạo như là công cụ phát triển công danh (master-class).
  • Tuyển chọn người thay thế: công cụ của nhà quản trị trực tuyến (master-class).
  • Chiến lược quản trị nhân sự. Quản trị văn hóa công ty. (master-class).

9. Kiểm kê và báo cáo

  • Các dạng kiểm kê trong tổ chức. Nhập môn Các chuẩn quốc tế báo cáo tài chính.
  • Phản ảnh các sự kiện hoạt động kinh tế trên các tài khoản kiểm kê kế toán theo chuẩn Nga.
  • Báo cáo kế toán.Các văn bản sơ cấp và hoạt động thỏa thuận trong kiểm kê kế toán.
  • Thuế suất đối với nhà quản trị.
  • Xây dựng hệ thống kiểm kê quản lý.
  • Kiểm kê quản lý và ra quyết định.
  • Ngân sách và kiểm soát chi phí.

10. Quản trị chiến lược

  • Nhập môn quản trị chiến lược.
  • Phân tích chiến lược môi trường bên ngoài và bên trong của tổ chức.
  • Xây dựng và hình thức hóa chiến lược.
  • Các loại chiến lược cơ sở.
  • Quản trị thực hiện chiến lược và đánh giá hiệu quả của nó.
  • Từ cạnh tranh đến chiến lược Đại dương xanh*
  • Hoạch định – kinh doanh*

11. Marketing chiến lược

  • Nhập môn marketing chiến lược
  • Chiến lược marketing chức năng
  • Sự đa dạng các cách tiếp cận phân đoạn (master-class)
  • Định vị. Tốt hơn — nghĩa là, bằng cách khác! (master-class)
  • Marketing công nghiệp (master-class)
  • Nghiên cứu marketing*.
  • Kế hoạch marketing
  • Kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động marketing
  • Quan điểm marketing quốc tế
  • Thương hiệu và vai trò của nó trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty (master-class)
  • Event-marketing (master-class).

12. Quản trị tác nghiệp

  • Nhập môn quản trị tác nghiệp
  • Thiết kế hàng hóa và dịch vụ
  • Quản trị chất lượng
  • Quản trị chuỗi giao hàng
  • Bố trí và chất tải các đối tượng sản xuất và dịch vụ. Quản trị chuỗi
  • Tư vấn tác nghiệp. Mô tả và đổi mới công nghệ các quá trình kinh doanh*
  • Logistics kho hàng (master-class)

13. Quản trị thay đổi

  • Sự đa dạng các cách tiếp cậnđối với vấn đề thay đổi tổ chức
  • Phân tích tính sẵn sàng của tổ chức tiến hành thay đổi
  • Cách tiếp cận quá trình cho quản trị thay đổi (theo J.Коттеr và D.Coen)
  • Quản trị đối kháng thay đổi.
  • Quản trị thay đổi và văn hóa công ty. Chính sách và tư tưởng thay đổi
  • Coaching như là công cụ quản trị thay đổi (master-class).
  • Quan hệ tương tác với các nhà tư vấn ngoài (master-class)

14. Công nghệ thông tin cho nhà quản trị

  • Công nghệ thông tin trong quản trị: nhập môn
  • Phân loại các công nghệ thông tin
  • Quản lý các hệ thống thông tin

15. Сác môn học chuyên ngành

  • Quản trị dự án
  • Nhập môn quản trị rủi ro
  • Thương mại điện tử và marketing-internet
  • Quản trị giá kinh doanh
  • Quản trị đổi mới
  • Sản xuất tiết kiệm. Công nghệ Kaizen.
  • Anh ngữ chuyên ngành kinh doanh
  • Công nghệ kiếm việc làm

Một loạt các môn học chuyên ngành được tiến hành thường kỳ dưới dạng hội thảo trên mạng và videoconference: hoàn thiện các kỹ năng tiến hành đàm phán và bán hàng, thương hiệu, các công nghệ hiên đại quản trị các dự án và các quá trình, các xu hướng hiện đại quản trị nhân sự, v.v.

Làm việc với các đồ án môn học hiện thời và đồ án tốt nghiệp — 300 giờ

  • Giới thiệu, thảo luận và bảo vệ bài tập/đồ án tốt nghiệp theo tất cả các môdul
  • Tham gia vào các hội thảo tranh luận trên mạng và các videoconference trong không gian diễn đàn của ĐTTX
  • Làm trắc nghiệm theo 15 môdul của chương trình (mỗi một moodul trả 4 trắc nghiệm trừ môdul 6 và môdul 15).
  • Làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.

* Trong phụ lục diplom sẽ liệt kê các môn học với chính tên gọi, như của 14 môdul cơ sở + các môn học đặc biệt + một loạt các môn học, được đánh dấu *.

Loại hình đào tạo:

  • từ xa + kỳ thi chính quy tại Nga

Học phí

Học phí tính cho toàn bộ khóa học (2 năm) là 147 000 000 VND.

Yêu cầu đối với thí sinh

Bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp (trung cấp hay cao đẳng) hay bằng tốt nghiệp đại học (cử nhân, kĩ sư, thạc sĩ)

Văn bằng

Sau khi kết thúc khóa học theo chương trình MBA và bảo vệ đồ án tốt nghiệp mỗi một học viên tốt nghiệp sẽ nhận được hai bằng:

  1. Bằng quốc gia về học vấn bổ sung (cho học vấn đại học), chứng nhận được cấp trình độ chuyên môn bổ sung «Thạc sỹ quản trị kinh doanh — Master of Business Administration (MBA)»;
  2. Diplom bậc Master of Business Administration bằng tiếng Anh với biểu tượng UNESCO, cũng như phụ lục Diplom chuẩn châu Âu (Diploma Supplement), không yêu cầu dịch bổ sung hay công chứng để trình các tổ chức nước ngoài.