MBA e-Commerce and Internet Marketing

Khi vào những năm 80 của thế kỷ trước đã không một ai không nghi ngờ rằng sắp sửa sẽ xuất hiện một dạng kinh doanh hoàn toàn mới – các doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa và dịch vụ của mình hay của người khác qua Internet. Và đã xuất hiện các nghề mới – quản trị xúc tiến trên các mạng xã hội, marketing-internet và một loạt các nghề khác, gắn trước tiên với đặc thù của các quan hệ tương tác kinh doanh trên mạng. Mặt khác, kỷ nguyên của các kiến thức và tin học hóa toàn bộ đã dẫn đến các thay đổi của hành vi mua hàng.

Moscow Technological Institute không phải thiếu cơ sỏ, cho rằng sự thành đạt của trường chúng tôi gắn với sự sử dụng thành thạo các khả năng của marketing-internet, chính vì vậy chúng tôi tập trung sự chú ý của bạn cho chương trình đào tạo MBA với chuyên ngành “Thương mại điện tử và marketing-internet”, với mục đích – phát triển các thẩm quyền quản lý của những người lãnh đạo các cấp khác nhau, thực thi các dự án trong lĩnh vực thương mại điện tử và marketing-internet.

Kết quả học, bạn:

  • Sẽ có thể tiếp cận một cách hệ thống hơn tới việc ra các quyết định quản lý về phát triển kinh doanh điện tử hay kinh doanh truyền thống với các bộ phận thương mại điện tử dưa trên các thực tế quản lý tốt nhất;
  • Sẽ làm quen với các xu hướng hiện đại phát triển marketing-internet và động học thay đổi các sỏ thích của những người tiêu dùng-internet;
  • Sẽ có thể tối ưu hóa hệ thống logistics và các quá trình kinh doanh then chốt;
  • Nắm được các cách tiếp cận quản lý theo dự án và quá trình;
  • Làm quen với đặc thù quản lý các nhóm ảo và truyền thống;
  • Sẽ có thể thích ứng để áp dụng trong các tổ chức của mình các thực tế tốt nhất trong lĩnh vực marketing truyền thống và quốc tế, quản trị tác nghiệp,v.v.;
  • Có thể làm quen với kinh nghiệm của các học viên cùng khóa của bạn và các chuyên gia-thực hành để xây dựng và quản lý công ty, thực thi các dự án trong lĩnh vực thương mại điện tử và marketing-internet.

Chương trình đào tạo dành cho những người lãnh đạo các tổ chức, thực thi các dự án trong lĩnh vực thương mại điện tử và marketing-internet.

Ai nên chọn chính chương trình đào tạo này?

  • Các nhà lãnh đạo các cấp quản lý khác nhau, mà phạm vi trách nhiệm của họ bao hàm việc thực thi các dự án trong lĩnh vực thương mại điện tử và marketing-internet;
  • Các Giám đốc/các nhà quản trị về phát triển kinh doanh hoặc quản trị/marketing chiến lược;
  • Những người lãnh đạo các dự án tư vấn

Thời hạn đào tạo

Thời hạn đào tạo theo chương trình MBA PR & Advertising là 2 năm. Trong quá trình đào tạo sẽ được học 14 môdul cơ sở, cũng như phần chuyên môn bổ sung, khi học môdul này bạn có thể thảo luận các vấn đề cấp bách trong môi trường chuyên môn với các đồng nghiệp, mà phạm vi trách nhiệm của họ bao gồm việc quản lý các dự án trong lĩnh vực thương mại điện tử và marketing-internet.

Hãy làm quen với kế hoạch học tập của chương trình

Kế hoạch học tập МВА E-commerce and Internet Marketing

Đào tạo theo môdul — phương pháp tổ chức quá trình học tập trên cơ sở biểu diễn môdul-khối thông tin học tập.

Các môdul được xây dựng dưới dạng tập hợp các học phần từ các môn học khác nhau, liên kết theo dấu hiệu chuyên đề. Các mối liên hệ lôgic của chúng tạo cơ sở để xây dựng các kỹ năng chuyên môn nhất định.

Kế hoạch học tập của chương trình gồm 15 môdul:

1. Kinh tế và luật

  • Quan hệ kinh tế quốc tế. Các công cụ tương tác. (Cơ sở môn học “Kinh doanh quốc tế”).
  • Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô.
  • WTO. NHững thay đổi trong nền kinh tế Nga. Các cách phát triển. (Cơ sở môn học “Kinh doanh quốc tế”).
  • Cơ sở pháp lý của hoạt động thương mại.
  • Cơ sở an toàn kinh doanh*.

2.Kĩ năng hiệu quả cá nhân của nhà quản trị

  • Am hiểu hoạt động của nhà quản trị.
  • Quản trị thời gian.
  • Các kĩ năng giao tiếp hiệu quả.
  • Các kĩ năng phát biểu trước công chúng.
  • Tâm lý quan hệ công việc.
  • Image con người công việc.
  • Thủ lĩnh và ứng sử quyền lực.
  • Quản trị không stress.

3. Quản trị đại cương

  • Các phạm trù chính của quản trị. Cách tiếp cận tình huống trong quản trị. (Cơ sở môn học «Tiến hóa của suy luận quản lý. Quan điểm hệ thống đối với quản lý»).
  • Con người trong tổ chức. chức năng khích lệ.
  • Giao tiếp trong các tổ chức.
  • Xung đột và stress.
  • Xây dựng các cấu trúc tổ chức.
  • Xây dựng và ra các quyết định quản lý

4. Hành vi tổ chức

  • Nhập môn hành vi tổ chức. (Cơ sở môn học «Tiến hóa của suy luận quản lý. Quan điểm hệ thống đối với quản lý»).
  • Phương pháp luận phân tích hành vi tổ chức.
  • Các quá trình lĩnh hội và quản trị ấn tượng.
  • Cá nhân và các mục đích tâm lý.
  • Khích lệ lao động: các mô hình, phương thức và các vấn đề.
  • Xúi giục cá nhân và xúi giục tổ chức.
  • Động học nhóm.
  • Quyền lực,ảnh hưởng và thủ lĩnh trong tổ chức.

5. Tài chính trong tổ chức

  • Các nguồn tài chính. Giá của các tài nguyên tài chính. Thị trường tiền tệ.
  • Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận trước thuế. Điểm không lỗ. Đòn bảy tác nghiệp.
  • Đánh giá các quyết định đầu tư. Chiết khấu.
  • Cấu trúc vốn. Giá vốn. Đòn bảy tài chính.
  • Vốn lưu động riêng. Quản lý vốn lưu động.
  • Kế hoạch và dự báo tài chính.

6. Các phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

  • Các loại hình nghiên cứu trong quản trị. Nghiên cứu chất lượng.
  • Nghiên cứu định lượng. Sử dụng các công cụ thống kê và dự báo khi ra quyết định.
  • Ra các quyết định hợp lý và sáng tạo*.
  • Suy luận đổi mới và tính sáng tạo trong kinh doanh (маster-class).

7. Marketing đại cương

  • Cơ sở marketing và quan điểm marketing hiện đại.
  • Tìm kiếm khách hàng «сủa mình». Quản trị quan hệ tương hỗ với người tiêu dùng.
  • Vòng đời và định vị hàng hóa. Danh mục sản phẩm.
  • Định giá (Price).
  • Vị trí phổ biến (Place).
  • Xúc tiến (Promotion).
  • Quan trắc marketing và dự báo (маstеr-class).
  • Маrrketing dịch vụ.

8. Quản trị nguồn nhân lực

  • Nhập môn quản trị nhân sự.
  • Tuyển dụng nhân sự.
  • Thích ứng nhân sự.
  • Đánh giá và sát hạch nhân sự. Quản lý hiệu quả công việc nhân sự.
  • Phát triển tiềm năng nhân sự và đào tạo nhân sự.
  • Hệ thống khen thưởng: xây dựng hệ thống bổ chính trong công ty hiện đại.
  • Quản lý theo thẩm quyền (master-class).
  • Trung tâm đào tạo như là công cụ phát triển công danh (master-class).
  • Tuyển chọn người thay thế: công cụ của nhà quản trị trực tuyến (master-class).
  • Chiến lược quản trị nhân sự. Quản trị văn hóa công ty. (master-class).

9. Kiểm kê và báo cáo

  • Các dạng kiểm kê trong tổ chức. Nhập môn Các chuẩn quốc tế báo cáo tài chính.
  • Phản ảnh các sự kiện hoạt động kinh tế trên các tài khoản kiểm kê kế toán theo chuẩn Nga.
  • Báo cáo kế toán.Các văn bản sơ cấp và hoạt động thỏa thuận trong kiểm kê kế toán.
  • Thuế suất đối với nhà quản trị.
  • Xây dựng hệ thống kiểm kê quản lý.
  • Kiểm kê quản lý và ra quyết định.
  • Ngân sách và kiểm soát chi phí.

10. Quản trị chiến lược

  • Nhập môn quản trị chiến lược.
  • Phân tích chiến lược môi trường bên ngoài và bên trong của tổ chức.
  • Xây dựng và hình thức hóa chiến lược.
  • Các loại chiến lược cơ sở.
  • Quản trị thực hiện chiến lược và đánh giá hiệu quả của nó.
  • Từ cạnh tranh đến chiến lược Đại dương xanh*
  • Hoạch định – kinh doanh*

11. Marketing chiến lược

  • Nhập môn marketing chiến lược
  • Chiến lược marketing chức năng
  • Sự đa dạng các cách tiếp cận phân đoạn (master-class)
  • Định vị. Tốt hơn — nghĩa là, bằng cách khác! (master-class)
  • Marketing công nghiệp (master-class)
  • Nghiên cứu marketing*.
  • Kế hoạch marketing
  • Kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động marketing
  • Quan điểm marketing quốc tế
  • Thương hiệu và vai trò của nó trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty (master-class)
  • Event-marketing (master-class).

12. Quản trị tác nghiệp

  • Nhập môn quản trị tác nghiệp
  • Thiết kế hàng hóa và dịch vụ
  • Quản trị chất lượng
  • Quản trị chuỗi giao hàng
  • Bố trí và chất tải các đối tượng sản xuất và dịch vụ. Quản trị chuỗi
  • Tư vấn tác nghiệp. Mô tả và đổi mới công nghệ các quá trình kinh doanh*
  • Logistics kho hàng (master-class)

13. Quản trị thay đổi

  • Sự đa dạng các cách tiếp cậnđối với vấn đề thay đổi tổ chức
  • Phân tích tính sẵn sàng của tổ chức tiến hành thay đổi
  • Cách tiếp cận quá trình cho quản trị thay đổi (theo J.Коттеr và D.Coen)
  • Quản trị đối kháng thay đổi.
  • Quản trị thay đổi và văn hóa công ty. Chính sách và tư tưởng thay đổi
  • Coaching như là công cụ quản trị thay đổi (master-class).
  • Quan hệ tương tác với các nhà tư vấn ngoài (master-class)

14. Công nghệ thông tin cho nhà quản trị

  • Công nghệ thông tin trong quản trị: nhập môn
  • Phân loại các công nghệ thông tin
  • Quản lý các hệ thống thông tin

15. Сác môn học chuyên ngành

  • Marketing-internet và thương mại điện tử
  • Quản trị tính trung thực của người tiêu dùng
  • Quản trị nhóm ảo
  • Xúc tiến trên các mạng xã hội
  • Đảm bảo vận tải của logistics
  • Quản trị mua hàng. Tối ưu hóa chuỗi giao hàng.
  • Các công cụ đánh giá các quyết định-IT
  • Quản trị dự trữ
  • Quản trị đổi mới
  • Quản trị rủi ro
  • Công nghệ bán hàng các dịch vụ qua internet
  • Anh ngũ chuyên ngành kinh doanh
  • Quản trị dự án

Một loạt các môn học chuyên ngành được tiến hành thường kỳ dưới dạng hội thảo trên mạng và videoconference: hoàn thiện các kỹ năng phân tích chiến lược, các vấn đề khác nhau quản trị phát triển tổ chức, các công nghệ hiên đại quản trị các dự án và các quá trình, v.v. (xem. Thời gian biểu các hội thảo trên mạng).

Loại hình đào tạo:

  • từ xa

Học phí

Học phí tính cho toàn bộ khóa học (2 năm) là 80 900 000 VND 105 900 000 VND105 900 000 VND.

Yêu cầu đối với thí sinh

Bằng tốt nghiệp đại học (cử nhân, kĩ sư, thạc sĩ)

Trên 02 năm kinh nghiệm làm việc

Văn bằng

Sau khi kết thúc khóa học theo chương trình MBA và bảo vệ đồ án tốt nghiệp mỗi một học viên tốt nghiệp sẽ nhận được hai bằng:

  1. Bằng quốc gia về học vấn bổ sung (cho học vấn đại học), chứng nhận được cấp trình độ chuyên môn bổ sung «Thạc sỹ quản trị kinh doanh — Master of Business Administration (MBA)»;
  2. Diplom bậc Master of Business Administration bằng tiếng Anh với biểu tượng UNESCO, cũng như phụ lục Diplom chuẩn châu Âu (Diploma Supplement), không yêu cầu dịch bổ sung hay công chứng để trình các tổ chức nước ngoài.